Bảng Mức Lương Cơ Bản Tối Thiểu Vùng Nhật Bản 2020 cập nhật

Mức lương tối thiểu của từng tỉnh, thành phố của Nhật áp dụng vào thời điểm hiện nay

Bảng Lương tối thiểu vùng của Nhật Bản áp dụng cho các bạn đi theo diện thực tập sinh Nhật Bản (XKLĐ Nhật Bản). Đây là bảng mức lương của 47 tỉnh, thành phố của Nhật áp dụng vào năm 2020. Lương tối thiểu từng tỉnh, thành phố của Nhật Bản được thay đổi theo từng năm.

STT LƯƠNG GIỜ Mức tăng mức lương tối thiểu vùng so với năm trước
1 1,013円 Tokyo – 東京 (+28円)
2 1,011円 Kanagawa – 神奈川 (+28円)
3 964円 Osaka – 大阪 (+28円)
4 926円 Saitama – 埼玉 (+28円)
Aichi – 愛知 (+28円)
5 923円 Chiba – 千葉(+28円)
6 909円 Kyoto- 京都 (+27円)
7 899円 Hyogo – 兵庫 (+28円)
8 885円 Shizuoka – 静岡 (+27円)
9 873円 Mie – 三重 (+27円)
10 871円 Hiroshima – 広島 (+27円)
11 866円 Saga – 滋賀 (+27円)
12 861円 Hokkaido – 北海道(+26円)
13 853円 Tochigi – 栃木(+27円)
14 851円 Gifu – 岐阜(+26円)
15 849円 Ibaraki – 茨城(+27円)
16 848円 Toyama – 富山(+27円)
Nagano – 長野(+27円)
17 841円 Fukuoka – 福岡(+27円)
18 837円 Yamanashi – 山梨(+27円)
Nara – 奈良(+26円)
19 835円 Gunma – 群馬(+26円)
20 833円 Okayama – 岡山(+26円)
21 832円 Ishikawa – 石川(+26円)
22 830円 Nigata – 新潟(+27円)
Wakayama – 和歌山(+27円)
23 829円 Fukui – 福井(+26円)
Yamaguchi – 山口(+27円)
24 824円 Miyagi – 宮城(+26円)
25 818円 Kagawa – 香川(+26円)
26 798円 Fukushima – 福島(+26円)
27 793円 Tokushima – 徳島(+27円)
28 790円 Aomori – 青森(+28円)
Iwate – 岩手(+28円)
Akita – 秋田(+28円)
Yamagata – 山形(+27円)
Tottori – 鳥取 (+28円)
Shimane – 島根 (+26円)
Ehime – 愛媛 (+26円)
Kochi – 高知(+28円)
Saga – 佐賀(+28円)
Nagasaki – 長崎(+28円)
Kumamoto – 熊本(+28円)
Oita – 大分(+28円)
Miayaki – 宮崎(+28円)
Kagoshima – 鹿児島(+29円)
Okinawa – 沖縄(+28円)

Đây là mức lương tối thiểu/1 giờ. Nếu các bạn muốn biết đi làm việc tỉnh nào ở Nhật Bản có mức lương cơ bản là bao nhiêu. Thì các bạn hãy lấy mức lương tối thiểu vùng nhân với tổng số giờ làm việc trong tháng là ra mức lương cơ bản/tháng của các bạn.

Xem thêm:

  • Mức lương cho người đi XKLĐ Nhật năm  nay có gì mới
  • Cách tính lương Làm thêm Lương cơ bản ở Nhật
  • xuất khẩu lao động Nhật Bản

Chú ý: Nhiều môi giới thường hay lừa gạt các lao động về mức lương, thường nói rất cao, các bạn hãy dựa vào đây để tính toán, để đỡ bị lừa gạt các bạn nhé. Đây chỉ là mức lương áp dụng cho 8 giờ làm việc/ngày. Từ thứ 2 đến thứ 6 theo quy định của luật lao động của Nhật Bản.

Để được GỌI LẠI tư vấn đi XKLĐ Nhật Bản – Kỹ sư Nhật – Du học Nhật các bạn hãy gọi ĐT hoặc chát ZALO các số điện thoại ở phía dưới hoặc hoàn thành ĐĂNG KÝ để được gọi lại.

Công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản IPM

Liên Hệ:

+ Trụ sở chính: Tòa nhà Đa Năng, Số 169 đường Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

+ Văn Phòng Hà Nội: Tòa Nhà D4/D6 Phố Thọ Tháp, Đường Trần Thái Tông, Q.Cầu Giấy, Hà Nội

+ Văn phòng TP. HCM: 711 Tân Sơn , phường 12 , Gò Vấp , TP. Hồ Chí Minh

TƯ VẤN KHU VỰC MIỀN BẮC – HÀ NỘI

Miss Phương: 0965 780 891

Mr Tùng: 0961 223 000

TƯ VẤN KHU VỰC MIỀN NAM – TP. HCM

Miss Hòa: 0966 295 234

Mr Sỹ : 0981 778 776

Miss Huyền: 0948 789 234

Hoài Bảo: 0934 615 339

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ( Nếu bạn đang xem bài trên điện thoại Click here để đăng ký trực tuyến ).

Chúc các bạn luôn gặp nhiều may mắn.

Đọc thêm

  • Độ Tuổi Nào Đi XKLĐ Nhật Bản thì Dễ Đi Nhất?
  • Cách Nhận Biết và Tránh Môi Giới Xuất Khẩu Lao Động
  • Mẫu Hợp Đồng Lao Động Cho Thực Tập Kỹ Năng Nhật Bản Mới Nhất
       

laodongxuatkhaunhatban.vn – Website xuất khẩu lao động Nhật Bản đầu tiên tại Việt Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *